Máy lọc nước siêu sạch

Máy lọc nước siêu sạch Acropore công suất 15-30 lít/giờ dùng cho Phòng thí nghiệm, rửa thiết bị y tế, sản xuất nước pha thuốc…xuất xứ Thái Lan.

Máy lọc nước siêu sạch
Máy lọc nước siêu sạch

Mô tả:
– Sản phẩm loại I và loại II lý tưởng cho các ứng dụng phân tích và sinh học
– Màn hình LCD lớn hiển thị các thông số và phép đo
– Hệ thống kiểm soát tự động máy tính, vận hành đa lệnh, hiển thị thời gian
– Chất lượng nguồn nước lên tới 18 MΩ.cm với TOC thấp nhất
– Dễ dàng bảo trì và thay thế lõi lọc
– Đã được kiểm tra từ hãng nhầm đảm bảo chất lượng
– Bảo hành 1 năm

Nước Phòng thí nghiệm

Nước tinh khiết là yêu cầu phổ biến ở trong các phòng thí nghiệm. Nước thường xuyên được sử dụng để làm sạch, dung dịch đệm và phản ứng. Chất lượng nguồn nước quyết định đến sự thành công của thử nghiệm.
Mặc dù nước máy có thể xem khá tinh khiết trong đó có 5 chất ô nhiễm có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. Đó là ion vô cơ, hữu cơ, các hạt keo, vi khuẩn và khí. Nước tiêu chuẩn (Loại 1-3) định rõ cấp độ khác nhau của chất lượng nước, có thể giúp người dùng chọn đúng chất lượng nước cho từng ứng dụng của họ. Hệ thống nước siêu sạch phòng thí nghiệm giúp làm sạch nước với chất lượng lên tới 18 MΩ.cm, nhưng dễ cài đặt và sử dụng.

Chất ô nhiễm trong nước 
Các Ion vô cơ 
Các Ion vô cơ thường xuất hiện trong nước máy dưới dạng cation như Natri, canxi, magie hoặc sắt và dạng anion như bicacbonat, cloride và sunfat. Nhiều ion khác có thể xuất hiện phụ thuộc vào nguồn nước. Các ion vô cơ thậm chí ở mức độ vi lượng có thể ảnh hưởng đến phản ứng hữu cơ và sinh học.

Các Ion hữu cơ
Các phân tử hữu cơ hòa tan xuất hiện trong nước máy chủ yếu có nguồn gốc sinh học. Các phân tử bao gồm acid humic, Tannin, lignin được tạo ra bởi sự phân rã thực vật. Tuy nhiên, các chất ô nhiễm do con người tạo ra có thể được đưa vào các đường ống dẫn nước. Ví dụ, đường ống nhựa PVC có thể rò rỉ các este vào trong nước. Các ion hữu cơ hòa tan có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm sinh học như nuôi cấy tế bào, gây nhiễm loạn kỹ thuật phân tích. Ngay cả phân tử ô nhiễm hữu cơ xuất hiện trong nước sử dụng để chuẩn bị rửa giải hấp HPLC là nguyên nhân làm mất ổn định đường chuẩn và làm giảm độ nhạy và độ phân giải. Do đó làm giảm thời gian sống của cột HPLC.

Hạt phân tán và hạt keo 
Nước tự nhiên thường chứa đựng các hạt phân tán mềm (mảnh vụn thực vật) và các hạt phân tán cứng (đất, đá) cũng như các hạt keo gây ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

Vi khuẩn và sản phẩm của nó
Vi khuẩn gây ô nhiễm có trong nước tự nhiên, đặc biệt trên bề mặt nước. Quá trình clo hóa đảm bảo loại bỏ tính độc hại của vi khuẩn. nhưng nước máy vẫn chứa đựng các vi sinh vật sống. Vi khuẩn có thể gây ảnh hưởng khác nhau đến các thử nghiệm và các sản phẩm từ vi khuẩn (pyrogen, Nuclease, alkaline phosphatase) cũng vậy.

Các tiêu chuẩn chung nước tinh khiết

Các tiêu chuẩn khác nhau xác định yêu cầu chất lượng cho các ứng dụng thử nghiệm: ASTM và ISO 3696 cho ứng dụng phòng thí nghiệm, SLSI cho phòng thí nghiệm lâm sàn. Một số phòng thí nghiệm cũngsử dụng tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu.

Các ứng dụng

Sử dụng cho các thiết bị khoa học
Các thiết bị khoa học là thiết bị sử dụng cho mục đích khoa học. Nhất là các thiết bị đo lường. Nó có thể được thiết kế đặc biệt cấu tạo cho các mục đich khác nhau. Cuối cùng, thiết bị trở nên chi tiết và chính xác hơn. Hầu hết nước sử dụng trong thiết bị khoa học tối thiểu là nước loại II như HPLC, ELSD, GC-MS, ICP-AES, GC-MS, AAS, AF-AAS, IC.

Nuôi cấy tế bào
Nuôi cấy tế bào là qui trình tế bào được trồng với điều kiện được kiểm soát giống như môi trường tự nhiên của chúng. Ví dụ nuôi cấy mô thực vật, tế bào động vật, nấm và vi sinh, Nước cho nuôi cấy tế bào thường được vô trùng, không Mycoplasma, không pyrogen, không Ca, không Mg.

Sinh học phân tử, vi sinh
Sinh học phân tử liên quan đến hoạt động sinh học ở cấp độ phân tử.Một lĩnh vực trọng điểm của sinh học phân tử liên quan đến việc hiểu rõ như thế nào về sự tương tác khác nhau của hệ AND, RNA và chức năng tổng hợp protein. Nước sử dụng trong PCR gần giống như trong tế bào.

Phân tích PCR
Máy PCR (Polymerase Chain Reaction): phản ứng chuỗi tổng hợp – là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA đích được xác định trước. Nguyên lý chính của kỹ thuật này dựa vào đặc tính DNA bị biến tính ở nhiệt độ cao và hồi tính (tái bắt cặp). Nước sử dụng cho PCR gần giống trong tế bào nhưng cần tinh khiết hơn nữa và phải có DNase và RNase tự do.

Pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử
Một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của phản ứng là pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử. Trong qui trình pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử sử dụng dụng cụ thủy tinh và nhựa sạch, thuốc thử có độ tinh khiết cao và sử dụng nước có độ tinh khiết cao, sự chính xác trong thao tác cân và lấy thể tích và thiết bị đo pH và tránh sự lây nhiễm hóa chất không tinh khiết.

Phương pháp điện di AND
Để đánh giá mức độ tinh sạch, nguyên vẹn của phân tử AND sau khi tinh chiết, người ta dùng phương pháp điện di AND. Nước sử dụng trong điện di gần giống nước sử dụng trong máy PCR.

Phân tích dạng vết
Phân tích dạng vết là phép đo dưới 1 ppm (ug/g), phân tích vật chất vô cơ và hữu cơ. Nước sử dụng phân tích dạng vét gần giống nước trong các thiết bị HPLC, ICP, ICP-MS.

Phân tích TOC
Tổng Carbon Hữu Cơ TOC là một phép đo được sử dụng để xác định lượng carbon trong một hợp chất hữu cơ. Mục đích sử dụng chính của phép phân tích.
TOC là để xác định chất lượng nước uống trong quá trình lọc làm sạch để kiểm tra xem độ an toàn cho con người hấp thụ. Nước sử dụng phải tinh khiết.

Hệ Thống:

– Sử dụng nước máy đầu vào* để sản xuất nước tiêu chuẩn RO, nước DI và nước siêu
sạch, chất lượng đạt mức 10-18.2 MΩ
– Lõi lọc nước siêu sạch 4 trong 1, (có thể tách thành 4 lõi riêng biệt),đãm bảo chất
lượng nước đến 18.2 MΩ.cm, với chỉ số TOC thấp nhất.
– Thiết kế độc đáo, dễ dàng thay thế lõi lọc
– Cổng lưu trữ dữ liệu và RS 232/USB
– Màn hình hiển thị tuổi thọ lõi lọc và chuông báo thay lõi
– Màn hình hiển thị rõ ràng các thông số của hệ thống từ chất lượng nước, thời gian để
thay đổi các bộ lõi lọc
– Dễ dàng sử dụng, các công nghệ lọc chính được thiết kế chung trong 1 thiết bị, người
sử dụng có thể chuyển đổi chức năng lọc trong một vài phút.
*Chỉ có ở Model Ultra15T, Ultra30T

Tính năng

Màn hình LCD lớn:
Màn hình LCD lớn hiển thị trang thái hoạt động, thông số độ dẫn của nước, đồng hồ thời gian

Lõi lọc thiết kế độc đáo:
+ Thiết kế tích hợp các lõi lọc của giai đoạn tiền xử lý và các giai đoạn tiếp theo
+ Thiết kế gắn lõi theo dạng mới, thay thế dễ dành và nhanh chóng.

Bình chứa trong máy:
+ Bình chứa plastic 10 lít kín khí được lắp trong máy
+ Tiết kiệm không gian phòng lab.

2 bơm trong máy:
+ Thiết kế 2 máy bơm, bơm RO và bơm tuần hoàn khử trùng
+ Đạt được các chức năng hoàn hảo của thẩm thấu ngược , khử trùng và tuần hoàn.