Cột sắc ký lỏng (HPLC Column)

Cột sắc ký lỏng HPLC Column

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ra đời năm 1967-1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển. HPLC là một phương pháp chia tách trong đó pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ. Phương pháp này ngày càng được sử dụng rộng rãi và phổ biến vì nhiều lý do: có độ nhạy cao, khả năng định lượng tốt, thích hợp tách các hợp chất khó bay hơi hoặc dễ phân hủy nhiệt.

Phạm vi ứng dụng của phương pháp HPLC rất rộng, như phân tích các hợp chất thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh, các chất phụ gia thực phẩm trong lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm, môi trường…

HPLC được phân biệt với sắc ký lỏng truyền thống áp suất thấp bởi vì áp suất hoạt động của nó cao hơn nhiều (50-350 bar), trong khi sắc ký lỏng thông thường chỉ dự trên lực hút trái đất để pha động đi qua cột. Do chỉ có một lượng nhỏ mẫu được tách bằng phân tích HPLC, cột có kích thước 2.1-4.6 mm cho đường kính và 30–250 mm cho chiều dài. Cột HPLC cũng đổ với kích thước hạt hấp phụ nhỏ hơn (trung bình kích thước hạt 2-50 micro mét). Điều này mang lại HPLC hiệu quả phân giải cao (khả năng tách biệt từng chất) khi mà tách hỗn hợp, làm cho nó trở thành phương pháp sắc ký phổ biến.
* Tải Catalogue Cột sắc ký lỏng

Vertisep GES HPLC Column (Cột sắc kỷ lỏng hiệu Vertisep GES)

Vertisep GES HPLC Column

– Hạt nhồi là silica có tinh khiết cao, điều này cho phép sử dụng cột cho kết quả ổn định trong thời gian dài.

– Kích thước lỗ và diện tích bề mặt vừa phải là sự lựa chọn hoàn hảo cho các ứng dụng tổng quát

– Hàm lượng Cacbon C18 cao, do đó cột có tính kỵ nước cao, cột Vertisep GES là loại cột phù hợp cho việc phân tích các hợp chất hữu cơ có cấu trúc gần giống nhau

– Sự Endcap toàn bộ (fully – endcap) giúp cải thiện tính đối xứng của peak

– Pha tĩnh được liên kết trên hạt silica theo kiểu polymeric giúp cột có độ ổn định và tuổi thọ cột cao hơn (so với các cột monomeric thông thường)

– Giá bán cạnh tranh

Vertisep GES được nhồi bởi các hạt Silica tinh khiết, chứa hàm lượng rất nhỏ các ion kim loại và tạp sulfat là các thành phần chủ yếu làm giảm độ bền cột. Vertisep GES hoạt động tốt ở pH 1.5-10.

Vertisep GES có diện tích bề mặt và kích thước lỗ của hạt nhồi vừa phãi, phù hợp tốt cho những ứng dụng phân tích tổng quát.

Vertisep GES C18 có hàm lượng cacbon cao, tương thích tốt cho việc chia tách các chất có cấu trúc tương tự trong một nhóm, ví dụ: nhóm các hydrocacbon có chưa nhân phương hương, nhóm các Benzidine, nhóm Vitamin D2, D3, các Amino acide,…

Vertisep GES được sản xuất dước sự giám sát và kiểm tra nghiêm ngặt trên từng đơn vị cột, việc giám sát bao gồm: quá trình điều chế hạt Silica, gắn pha tĩnh lên hạt Silica và quá trình nhồi cột.

Ứng dụng phân tích hầu hết các chất:

+ Aniline, Dimethylaniline, diethylaniline

+ Homovanilic Acid, benzoic acid, salicylic Acid,

+ 4-Butylbenzoic Acid, 3-5-Di-tert-Butylbenzoic Acid, 4-Hexylbenzoic Acid, 4-Octylbenzoic Acid

+ Hydrocortisone, Testosterone, Progesterone

+  Cortisone Degradant, Hydrocortisone-21 acetate Degradant, Cortisone Degradant, Hydrocortisone-21 acetate Degradant, Cortisone, Hydrocortisone-21-  acetate

+ N,N-Diethylaniline,  Phenylacetic Acid,  N,N-Dimethylaniline,  Phenylvaleric Acid

+ Aflatoxin G2 0.3µg/mL, Aflatoxin G1 1.0µg/mL, Aflatoxin B2 0.3µg/mL,  Aflatoxin B1 1.0µg/mL

+   1-hydroxy-7-aza- benzotriazole, 4-methylbenzene sulfonamide, methyl 3-amino-2- thiophenecarboxylate, 4-aminobenzophenone

+  Coenzyme A, (R)-3-Hydroxybutyryl-Coenzyme A, Crotonoyl-Coenzyme A

+ FAMEs: C8, C10, C12:0 + C18:3, C14:0, C18:1, C18:0

+ Furosine

+  Isocyanate Derivatives Mixture: CAN/DMSO; 2,6-TDI, HDI, 2,4-TDI, MDI

+Nucleotides: ATP, ADP, AMP, NADP, NAD

+ Saccharide: Fructose, Glucose, Sucrose, Maltose, Lactose

+ Patulin trong nước táo: patulin in apple Juice

+ Porphyrin Isomers: Uroporphyrin I, Uroporphyrin III, Coproporphyrin I, Coproporphyrin III

+ Salicylic Acid: 4-Hydroxybenzoic Acid, 4-Hydroxyisophthalic Acid, Phenol, Salicylic Acid

+ White Wine: Maleic acid, Malic acid, Tartaric acid, Fumaric acid

+ Alkyl Benzoic Acids: . 4-Butylbenzoic Acid, 3,5,-di-tert-Butylbenzoic Acid, 4-Hexylbenzoic Acid, 4-Octylbenzoic Acid

+ Base/Neutral Mix: Uracil, Phenol, Benzaldehyde, N,N-Diethyl-m-toluamide, Ethylbenzene

+ Carbohydrates from Wine: Ethanol, Glucose, Sucrose

+ Nucleotides: CMP,  AMP, UMP, GMP, CDP, ADP, UDP, CTP, GDP, ATP, UTP, GTP

+ Aromatic Hydrocarbons: Nitrobenzene,

+ Aromatic Ketones: Benzamide, Benzyl Alcohol, Acetophenone, Methyl Benzoate, Phenetole, Naphthalene, Benzophenone, Biphenyl