Máy lọc nước siêu sạch phòng thí nghiệm

Máy lọc nước siêu sạch cho phòng thí nghiệm Ultra 30R

Hãng sản xuất: Acropore- Thái Lan

Model: Ultra 30RMáy lọc nước phòng thí nghiệm

Đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế như: ASTM D1193-06, CLSI, CLRW, ISO

Đặc điểm kỹ thuật:

– Các Máy lọc nước siêu sạch dòng Ultra được ứng dụng trong lĩnh vực phân tích và lifescience như: điện hóa, GFAAS, HPLC, IC , ICPAES, ICPMS, sinh học phân tử, nuôi cấy mô…..
– Các thông số được hiển thị rõ ràng dễ hiểu trên màn hình như: nhiệt độ, thời gian và thông số carbon hữu cơ (TOC).
– Thiết bị được thiết kế nhỏ gọn, dễ sử dụng, có thể để bàn hoặc treo tường
– Linh hoạt trong việc lấy nước: Cách từ nhỏ giọt đến tốc độ nhanh lên đến 30L/giờ. Có khóa cố định thể tích cần lấy khi tiến hành phân phối nước vào các dụng cụ thủy tinh với thể tích cung cấp không đổi.Thiết bị gắn với đèn cực tím dùng để đáp ứng yêu cầu cho nước đầu ra có hàm lương TOC thấp.
– Có cổng kết nối USB để thu tải dữ liệu.
– Dễ bảo trì và thay thế phụ tùng khi sửa chữa.

Ứng dụng:
Máy lọc nước siêu sạch dòng Ultra được dùng trong phòng thí nghiệm

Sử dụng cho các thiết bị khoa học

Các thiết bị khoa học là thiết bị sử dụng cho mục đích khoa học. Nhất là các thiết bị đo lường. Nó có thể được thiết kế đặc biệt cấu tạo cho các mục đich khác nhau. Cuối cùng, thiết bị trở nên chi tiết và chính xác hơn. Hầu hết nước sử dụng trong thiết bị khoa học tối thiểu là nước loại II như  HPLC, ELSD, GC-MS, ICP-AES, GC-MS, AAS, AF-AAS, IC

Nuôi cấy tế bào

Nuôi cấy tế bào là qui trình tế bào được trồng với điều kiện được kiểm soát giống như môi trường tự nhiên của chúng. Ví dụ nuôi cấy mô thực vật, tế bào động vật, nấm và vi sinh, Nước cho nuôi cấy tế bào thường được vô trùng, không Mycoplasma, không pyrogen, không Ca, không Mg.

Sinh học phân tử, vi sinh

Sinh học phân tử liên quan đến hoạt động sinh học ở cấp độ phân tử.Một lĩnh vực trọng điểm của sinh học phân tử liên quan đến việc hiểu rõ như thế nào về sự tương tác khác nhau của hệ AND, RNA và chức năng tổng hợp protein. Nước sử dụng trong PCR gần giống như trong tế bào.

Phân tích PCR

Máy PCR (Polymerase Chain Reaction): phản ứng chuỗi tổng hợp – là một kỹ thuật phổ biến trong sinh  học phân tử nhằm khuếch đại (tạo ra nhiều bản sao) một đoạn DNA đích được xác định trước. Nguyên lý chính của kỹ thuật này dựa vào đặc tính DNA bị biến tính ở nhiệt độ cao và hồi tính (tái bắt cặp). Nước sử dụng cho PCR gần giống trong tế bào nhưng cần tinh khiết hơn nữa và phải có DNase và RNase tự do .

Pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử

Một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của phản ứng là pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử. Trong qui trình pha loãng mẫu và pha chế thuốc thử sử dụng dụng cụ thủy tinh và nhựa sạch, thuốc thử có độ tinh khiết cao và sử dụng nước có độ tinh khiết cao, sự chính xác trong thao tác cân và lấy thể tích và thiết bị đo pH và tránh sự lây nhiễm hóa chất không tinh khiết.

Phương pháp điện di AND

Để đánh giá mức độ tinh sạch, nguyên vẹn của phân tử AND sau khi tinh chiết, người ta dùng phương pháp điện di AND. Nước sử dụng trong điện di gần giống nước sử dụng trong máy PCR.

Phân tích dạng vết

Phân tích dạng vết là phép đo dưới 1 ppm (ug/g), phân tích vật chất vô cơ và hữu cơ. Nước sử dụng phân tích dạng vét gần giống nước trong các thiết bị HPLC, ICP, ICP-MS.

Phân tích TOC

Tổng Carbon Hữu Cơ TOC là một phép đo được sử dụng để xác định lượng carbon trong một hợp chất hữu cơ. Mục đích sử dụng chính của phép phân tích TOC là để xác định chất lượng nước uống trong quá trình lọc làm sạch để kiểm tra xem độ an toàn cho con người hấp thụ. Nước sử dụng phải tinh khiết.

Thông số kỹ thuật:

– Tốc độ : 30L/giờ
– Độ dẫn điện (25oC): 18.2MΩ-cm
– TOC: < 3ppb
– Bacteria (khi gắn bộ lọc POU): < 0.1 cfu/ml
– Endotoxin (khi gắn bộ lọc Biofilter) < 0.001EU/ml
– Dnase (khi gắn bộ lọc Biofilter) < 4pg/ml
– Rnase (khi gắn bộ lọc Biofilter) < 0.01ng/ml
– Kích thước: 50Wx36Dx54H cm
– Khối lượng: 25kg
– Nguồn điện: 220V/50Hz
– Độ ồn: < 40dBa

Yêu cầu chất lượng nước đầu vào:

Yêu cầu nguồn nước cấp: nước vòi (thỏa các chỉ tiêu bên dưới):

– Độ dẫn: <2000 µS/cm
– Độ cứng: < 350 ppm CaCO3
– Hàm lượng clo tự do: < 0.5ppm Cl2
– Hàm lượng clo tổng: < 0.5ppm Cl2
– Hàm lượng Chloramine: < 0.2ppm Cl2
– Hàm lượng Silica: < 30ppm SiO2
– Hàm lượng CO2 max: < 20 ppm
– Hàm lượng Fe/Mn: < 0.05ppm Cl2
– Hàm lượng TOC: < 2ppm
– Lưu lượng nước cung cấp: 75l/h

Sơ đồ hệ thống:
Sơ đồ hệ thống Model Ultra30R
*Tải Catalogue Máy lọc nước siêu sạch Ultra 30R